Các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Tin liên quan

Câu hỏi của bạn: Xin cho biết người được miễn trách nhiệm hình sự có phải là do người đó không phạm tội không? Nếu không như thế, trường hợp nào được miễn trách nhiệm hình sự?

Luật dân an

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận tư vấn pháp luật  hình sự của Công ty Luật Dân An. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Người được miễn nhiệm hình sự  là người có hành vi phạm tội nhưng được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự trong một hoặc một số trường hợp nhất định mà không phải do người đó không phạm tội.

1. Căn cứ pháp lý:

+ Căn cứ Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009

+ Căn cứ Bộ luật hình sự 2015

+ Căn cứ Nghị quyết 109/2015/NQ-QH

2. Nội dung tư vấn:

Theo Điều 25 BLHS sửa đổi năm 2009:

1.                 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự, nếu khi tiến hành, điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà hành vi phạm tội hoặc người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

2.                 Trong trường hợp trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội đã tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm thì cũng có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

3.                 Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có quyết định đại xá.

Tuy nhiên theo quy định tại Điều 29 BLHS 2015 bổ sung một số trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự:

1.Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

  1. Khi có quyết định đại xá;
  2. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

2.Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

  1. Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  2. Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
  3. Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác và được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Việc miễn trách nhiệm hình sự có thể do cơ quan điều tra, viện kiểm sát hoặc do tòa án ra quyết định (tùy thuộc vào từng giai đoạn tố tụng).

            BLHS 2015 có hiệu lực bắt đầu từ ngày 01/7/2016, Và theo tinh thần Nghị quyết số 109/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội thì các điều khoản của Bộ luật Hình sự năm 2015 xóa bỏ một tội phạm, một hình phạt, một tình tiết tăng nặng; quy định hình phạt nhẹ hơn, tình tiết giảm nhẹ mới; miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích và các quy định khác có lợi cho người phạm tội thì được áp dụng đối với cả những hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01/7 /2016 mà sau thời điểm đó mới bị phát hiện, đang bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc đối với người đang được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xóa án tích.

 Luật Dân An hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án thích hợp để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 19006178 để gặp luật sư tư vấn trục tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.     

         

Các bài viết tham khảo

Luật sư tư vấn luật hình sự

Kiến thức luật hình sự

Hỏi đáp luật hình sự

văn bản luật hình sự

 

[contact-form-7 id="2598" title="Thông tin"]