Điều kiện bảo hộ Quyền sở hữu công nghiệp

Tin liên quan

Điều kiện bảo hộ Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những quyền được quy định trong Luật sở hữu trí tuệ. Để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn về Điều kiện được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Luật Dân An xin phân tích để giúp quý độc giả hiểu rõ hơn thông qua bài viết dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý.

    Điều kiện bào hộ quyền sở hữu công nghiệp được điều chỉnh bới các Văn bản pháp luật sau:

    + Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi bổ sung 2009;

    + Bộ luật dân sự 2005;

    + Nghị định.

 2. Nội dung tư vấn.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì Nhà nước và pháp luật Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ, thương mại và các lĩnh vực khác do luật định, trừ trường hợp các đối tượng này trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo và các đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghấnấiệp quy định không được bảo hộ theo quy định tại Điều 787 BLDS (các đối tượng sở hữu công nghiệp không được Nhà nước bảo hộ).

Luật dân an

Các đối tượng được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh. Vậy điều kiện để được Nhà nước bảo hộ đối với những đối tượng này là gì?

2.1. Đối với sáng chế, điều kiện bảo hộ (căn cứ Điều 58 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009) bao gồm:

  • Có tính mới, trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp đối với điều kiện để được cấp bằng Độc quyền sáng chế.
  • Có tính mới, có khả năng áp dụng công nghiệp và không phải là hiểu biết thông thường để được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

2.2. Đối với kiểu dáng công nghiệp, tương tự như đối với điều kiện để được bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau: Có tính mới – Có tính sáng tạo – Có khả năng áp dụng công nghiệp (Điều 63 Luật sở hữu trí tuệ).

2.3. Đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp sẽ được bảo hộ nếu đáp ứng đủ 02 điều kiện cơ bản: Thứ nhất, có tính nguyên gốc; Thứ hai, có tính mới thương mại (Điều 68 Luật sở hữu trí tuệ).

2.4. Đối với nhãn hiệu, có 2 điều kiện cơ bản cần được đáp ứng:

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp giữa các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

2.5. Đối với tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh màng tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh (Điều 76 Luật sở hữu trí tuệ).

2.6. Đối với chỉ dẫn địa lý (Điều 79):

  • Thứ nhất, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
  • Thứ hai, sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

2.7. Đối với bí mật kinh doanh (Điều 84), được bảo hộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

  • Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
  • Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
  • Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

      Trên đây là những điều kiện chung, cơ bản nhất để các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp được Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được quy định theo Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và các văn bản pháp luật liên quan.

      Nếu còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 19006178  để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.

   Bài viết liên quan: