Điều kiện để được Bảo hộ Quyền tác giả

Tin liên quan

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Vậy điều kiện để được bảo hộ quyền tác giả là gì? Và loại hình tác phẩm nào thì được bảo hộ quyền tác giả? Để làm rõ những vấn đề trên, Dân An xin đưa ra một số phân tích như sau:

Luật dân an

I. Cơ sở pháp lý: 

  • Bộ Luật Dân sự 2005;
  • Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009;
  • Nghị định 100/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan ngày 21 tháng 9 năm 2006.

II. Nội dung tư vấn:

          Bảo hộ quyền tác giả là bảo hộ các quyền của tác giả đối với các loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được quy định tại Điều 738 của Bộ luật Dân sự và Điều 18, Điều 19 và Điều 20 của Luật Sở hữu trí tuệ. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tác phẩm là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học nghệ thuật và khoa học thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào ( khoản 7, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ). Như vậy, sản phẩm lao động trí tuệ của con người trong lĩnh vực khoa học, văn học và nghệ thuật được công nhận là sản phẩm khi thỏa mãn hai điều kiện: mang tính sáng tạo và được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định. Khi ý tưởng sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học có chứa đựng yếu tố sáng tạo và được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định được công nhận là tác phẩm và được bảo hộ tự động chứ không bắt buộc phải thông qua thủ tục đăng kí như các đối tượng sở hữu công nghiệp. Do đó, đây cũng là các điều kiện để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

1.Để tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả, cần đáp ứng điều kiện cơ bản như sau:

          Thứ nhất, tính sáng tạo của tác phẩm.

          Hiệp định TRIPS và Công ước Berne đều không quy định cụ thể về tính sáng tạo mà dành quyền tự quyết cho các quốc gia trong xác định mức độ sáng tạo cần thiết để sản phẩm trí tuệ được bảo hộ quyền tác giả (Điều 10 (2) Hiệp định TRIPS và Điều 2 (5) Công ước Paris. Hai văn bản quốc tế quan trọng này đòi hỏi tính sáng tạo trí tuệ (intellectual  creation) và được các quốc gia thành viên quy định là tính sáng tạo (creativity) hoặc tính nguyên gốc (originally). Việt Nam không quy định cụ thể về điều kiện sáng tạo để một sản phẩm trí tuệ được công nhận là tác phẩm. Tuy nhiên trên cơ sở quy định tại hoạt động sáng tạo trí tuệ trực tiếp của tác phải được tạo ra lần đầu tiên bởi tác giả và không sao chép từ các tác phẩm của người khác.

            Thứ hai, tác phẩm phải được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định.

          Mọi sản phẩm sáng tạo trí tuệ đều bắt đầu từ ý tưởng sáng tạo. Những ý tưởng này chỉ là từ duy nên con người chỉ có thể tiếp cận và hưởng trí của những ý tưởng sáng tạo nếu những ý tưởng sáng tạo được bộc lộ và chứa đựng dưới phương tiện và hình thức nhất định. Pháp luật quyền tác giả, do đó không bảo hộ ý tưởng mà chỉ bảo hộ hình thức thể hiện ý tưởng. Sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học chỉ được công nhận là tác phẩm nếu được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định (hay còn được gọi là vật chất hóa). Ví dụ tác phẩm thơ, truyện thể hiện dưới dạng những trang viết; tác phẩm điện ảnh dưới dạng những thước phim, tác phẩm tạo hình thể hiện dưới dạng hình khối, đường nét với các dạng vật chất như gỗ, đá,… Hình thức thể hiện của những sáng tạo trong lĩnh vực văn học, khoa học và nghệ thuật rất phong phú, đa dạng: từ lá cây, gỗ, đá, giấy đến đĩa bộ nhớ RAM máy tính, CD – ROM.

2. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

+   Tổ chức, cá nhân có tác phẩm, trước khi bảo hộ quyền tác giả cần phải đăng kí bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình. Bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả: tác giả, các đồng tác giả, tổ chức – cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả, người thừa kế, người được chuyển giao quyền, Nhà nước. (Quy định từ Điều 37 đến Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ).

+   Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả quy định gồm tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác; tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả.

       a/ Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:

  • – Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • – Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • – Tác phẩm báo chí;
  • – Tác phẩm âm nhạc;
  • – Tác phẩm sân khấu;
  • – Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • – Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • – Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • – Tác phẩm kiến trúc;
  • – Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • – Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • – Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
    b/ Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại điểm a nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
    c/ Tác phẩm được bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.

4. Các đối tượng không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

+   Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.

+  Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.

+   Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.

       Nếu như bạn đang có nhu cầu đăng ký bản quyền tác giả, dịch vụ tư vấn miễn phí qua Tổng đài về thủ tục đăng ký bản quyền tác giả của Luật Dân An chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng.

     Luật Dân An luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng qua Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 1900 6195. Luật Dân an cam kết luôn đem đến cho quý khách hàng gói dịch vụ hoàn hảo nhất và thực hiện dịch vụ trong thời gian nhanh nhất.