Thời hạn bảo hộ Quyền sở hữu công nghiệp

Tin liên quan

Quyền sở hữu công nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của Luật sở hữu trí tuệ và vấn đề về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cũng luôn là một trong những tâm điểm thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp. Vậy, cụ thể thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định như thế nào? Luật Dân An xin được đưa ra một số nội dung như sau:

Luật dân an

I. Cơ sở pháp lý:

+ Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009;

+ Bộ luật Dân sự 2005;

+ Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp ngày 22 tháng 9 năm 2006.

II. Nội dung tư vấn:

1/ Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp – hiệu lực của văn bằng bảo hộ.

Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 quy định tại Điều 92: Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu; tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ được ghi nhận bởi Văn bằng bảo hộ. Nói một cách ngắn gọn, thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được thể hiện tại văn bằng bảo hộ.

Xét trên phương diện thời gian có hiệu lực của văn bằng bảo hộ, ta có thể chia thành 3 loại:

1.1. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực bảo hộ xác định thời hạn, gồm:

  • Bằng độc quyền sáng chế: có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài 20 năm kể từ ngày nộp đơn;
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 10 năm;

Để duy trì hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực.

  • Giấy chứng nhận đăng kí thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong những ngày sau đây:

             + Kết thúc 10 năm kể từ ngày nộp đơn;

            + Kết thúc 10 năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng kí hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

              + Kết thúc 10 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

1.2. Văn bằng có hiệu lực xác định nhưng có thể xin gia hạn hiệu lực, gồm:

  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.
  • Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm, có thể gia hạn tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Để có thể gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn văn bằng bảo hộ.

1.3. Văn bằng được bảo hộ vô thời hạn kể từ ngày cấp, là Giấy chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lý.

2/ Những trường hợp chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ

          Căn cứ Điều 95 Luật sở hữu trí tuệ thì văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

b) Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

đ) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

e) Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

g) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.

          Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ sáng chế không nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong thời hạn quy định thì khi kết thúc thời hạn đó, hiệu lực văn bằng tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà lệ phí duy trì hiệu lực không được nộp. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

        Trong trường hợp chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ kể từ ngày nhận được tuyên bố của chủ văn bằng bảo hộ.

        Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.

      Như vậy, văn bằng bảo hộ có thể bị chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp trên. Tuy nhiên đối với một số trường hợp đặc biệt, khi văn bằng bảo hộ đã chấm dứt hiệu lực, quyền của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp vẫn được bảo hộ. Đó là Quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bảo hộ vô thời hạn (căn cứ Điều 28 Nghị định 103/2006/NĐ-CP).

      Trên đây là những phân tích cơ bản về thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được quy định theo Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 và các văn bản pháp luật liên quan. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 24/7: 19006178 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và để yêu cầu cung cấp dịch vụ.

Bài viết tham khảo: