Thủ tục thuận tình ly hôn và hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Tin liên quan

Công ty Tư vấn Dân An xin giới thiệu với quý khách quy định pháp luật về thủ tục thuận tình ly hôn.

  1. Căn cứ pháp lý:

– Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.

–  Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

  1. Nội dung tư vấn:

– Theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về “Thuận tình ly hôn”:

“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản. Việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phải được đảm bảo. Phải dựa trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.”

Do đó, điều kiện công nhận thuận tình ly hôn là việc vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về các vấn đề.

– Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

– Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản. Thống nhất việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.

– Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết vụ án ly hôn theo thủ tục chung.

Signature

Thủ tục thuận tình ly hôn ( Ảnh minh họa)

 

B, Thủ tục thuận tình ly hôn.

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền. Cụ thể là nơi một trong các bên vợ chồng cư trú, làm việc :

+ Nộp tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh ( thành phố trực thuộc trung ương). Khi ít nhất một trong hai vợ chồng là người nước ngoài. Hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Trường hợp một trong các bên vợ chồng là công dân  Việt Nam. Bên còn lại là công dân nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam. Lúc này thẩm quyền vẫn thuộc về Tòa án nhân dân huyện.  ( quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

+ Nộp tại Tòa án nhân dân huyện ( quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nếu không thuộc trường hợp phải nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh ( thành phố trực thuộc trung ương) trên.

— Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bao gồm:

–  Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Vợ, chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn đều phải xác nhận. ( phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn yêu cầu).

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

– CMND/hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của con (bản sao) nếu có

– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh sở hữu tài sản.

Bước 2:  Nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Ngoài ra, nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.Trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu. Tòa án sẽ phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự. Thông báo  cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu

Bước 3: Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ

Bước 4:  Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ( trường hợp không hòa giải đoàn tụ không thành)

** Lưu ý: Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định pháp luật.

(Các văn bản pháp luật có trong nội dung bài viết có thể hết hiệu lực tại thời điểm bạn tham khảo. Để được tư vấn, lắng nghe ý kiến chính xác từ các luật sư, xin vui lòng liên hệ : 19006579 . Xin cảm ơn)